Chungdây điệnthông số kỹ thuật dành cho mục đích sử dụng trong gia đình và công nghiệp chủ yếu được phân loại theo diện tích mặt cắt danh nghĩa (mm2, mm2), số lõi + loại lõi và vật liệu cách điện/vỏ bọc. Diện tích mặt cắt danh nghĩa là cơ sở cốt lõi để lựa chọn, trong khi số lượng lõi và vật liệu được chọn theo ứng dụng. Thị trường phổ thông sử dụng dây lõi đồng (dây lõi nhôm chỉ được sử dụng cho đường dây trên không ngoài trời/các dự án kỹ thuật có tiết diện lớn và về cơ bản không được sử dụng trong trang trí nhà cửa). Sau đây được phân loại theo các ứng dụng trang trí nhà cửa và công nghiệp/kỹ thuật thông thường, với các tình huống có thể áp dụng, tương ứng trực tiếp với nhu cầu lựa chọn:
I. Thông số kỹ thuật cốt lõi: Diện tích mặt cắt ngang danh nghĩa (Lõi đồng, chủ đạo để trang trí nhà cửa/sử dụng chung)
Đơn vị là milimét vuông (mm2, thường được viết tắt là "vuông") và giá trị càng lớn thì khả năng mang dòng điện càng cao (dòng điện có thể chịu được) và càng phù hợp với các thiết bị/mạch điện có công suất cao hơn. Để trang trí nhà cửa, 1,5, 2,5, 4 và 6 milimét vuông được ưu tiên. 10 mm vuông trở lên chủ yếu được sử dụng cho đường dây chính trong nhà lớn/dùng công nghiệp.
II. Thông số kỹ thuật phù hợp chung: Số lõi + Loại lõi (Kết hợp với diện tích mặt cắt ngang)
Dây điệnlõi được chia thành dây cứng (lõi đơn) và dây mềm (đa lõi). Số lượng lõi được chọn theo mạch sử dụng và kết hợp với diện tích mặt cắt để tạo thành một mô hình hoàn chỉnh (chẳng hạn như BV 2,5mm², RVV 2×4mm²). Bốn loại sau đây được sử dụng phổ biến nhất trong trang trí nhà cửa/cuộc sống hàng ngày:
Dây cứng lõi đơn (sợi đơn): Model như BV (cách điện bằng polyvinyl clorua), sự lựa chọn hàng đầu cho hệ thống dây điện trong nhà. Nó có độ cứng cao, không dễ bị oxy hóa và có các kết nối chắc chắn. Nó phù hợp cho hệ thống dây điện được che giấu/lộ ra trong ống dẫn. Thường được sử dụng cho các mạch đơn (chẳng hạn như đèn chiếu sáng/ổ cắm);
Dây mềm nhiều lõi (multi-strand): Model như BVR (cách điện giống BV, lõi mềm), linh hoạt hơn dây BV, phù hợp với các tình huống có nhiều khúc cua (như đi dây trong hộp phân phối, dây kết nối thiết bị). Khả năng mang dòng điện cao hơn một chút so với dây BV có cùng tiết diện và giá cao hơn một chút;
Dây mềm có vỏ bọc hai lõi: Model như RVV 2×Xmm² (X là tiết diện), có vỏ bọc bên ngoài, chống thấm nước/chống mài mòn, thích hợp cho hệ thống dây điện di động lộ thiên (như đèn bàn, dây nối dài của các thiết bị nhỏ);
Dây mềm bọc ba lõi: Model như RVV 3×Xmm², bao gồm dây có điện/dây trung tính/dây nối đất... Dây nối đất, thường dùng cho các thiết bị gia dụng công suất lớn (như máy điều hòa không khí và máy nước nóng điện có dây hở), và cũng thường được sử dụng làm cáp cấp nguồn trong các ứng dụng công nghiệp.
Chúng tôi sử dụng cookie để cung cấp cho bạn trải nghiệm duyệt web tốt hơn, phân tích lưu lượng truy cập trang web và cá nhân hóa nội dung. Bằng cách sử dụng trang web này, bạn đồng ý với việc chúng tôi sử dụng cookie.
Chính sách bảo mật